- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Trần Chí N và bà Võ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Chí N, sinh năm: 1977;
Địa chỉ: Ấp V, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Khu phố M, phường N, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Võ Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Trần Chí N số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng. Ghi nhận ông Nhân không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Võ Thị H phải chịu số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng tiền án phí.
+ Ông Trần Chí N được nhận lại số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu) đồng tạm ứng án phí khởi kiện bà Hồng đã nộp theo biên lai thu số 0002345 ngày 04-3-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - Chi cục THA TPTN; - TAND tỉnh Tây Ninh; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Thiết |