vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 02/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978; Địa chỉ: số 1633/1, ấp M, xã Đ, huyện K, tỉnh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H kiện đòi tiền Huỳnh Thị Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978;

Địa chỉ: số 1633/1, ấp M, xã Đ, huyện K, tỉnh S.

Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Thùy D, sinh năm 1988;

Địa chỉ: ấp 5B, xã B, huyện K, tỉnh Só.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và chị Huỳnh Thị Thùy D cùng thống nhất th a thuận như sau: Chị Huỳnh Thị Thùy D đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền vốn vay c n nợ theo biên nhận ngày 02/02/2019 là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) và 4.526.000 đồng tiền lãi phát sinh, cộng chung là 44.526.000 đồng (bốn mươi bốn triệu năm trăm hai mươi sáu ngàn đồng). Thực hiện trả nợ b ng cách m i tháng chị Huỳnh Thị Thùy D trả cho chị Nguyễn Thị H 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi xong số tiền nợ là 44.526.000 đồng (bốn mươi bốn triệu năm trăm hai mươi sáu ngàn đồng).

Ngày b t đ u thực hiện việc trả tiền: Ngày 21/3/2020 dương lịch.

Ngày thực hiện trả tiền của các l n tiếp theo: Ngày 21 dương lịch của từng tháng.

Địa điểm trả tiền: Trụ s Chi cục thi hành án Dân sự huyện Kế Sách.

Nếu ngày thanh toán nợ là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Luật lao động thì ngày thanh toán nợ sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Nếu chị Huỳnh Thị Thùy D vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ dù chỉ 01 l n thì chị Nguyễn Thị H có quyền yêu c u thi hành án số tiền c n nợ tính từ kỳ thanh toán mà chị Huỳnh Thị Thùy D vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về Án phí DSST:

Chị Huỳnh Thị Thùy D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 1.113.150 đồng (một triệu một trăm mười ba ngàn một trăm năm mươi đồng).

Do chị Huỳnh Thị Thùy D đã tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST nên chị Nguyễn Thị H không phải chịu tiền án phí DSST.

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H 1.330.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002619 ngày 20/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ