vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963, Địa chỉ: tổ B, ấp A, xã T, huyện Đ P, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "C-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-DSĐồng Phú, ngày 14 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020 về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963,

Địa chỉ: tổ B, ấp A, xã T, huyện Đ P, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn:

Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm: 1977

Địa chỉ: tổ B, ấp A, xã T, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Nguyên đơn Nguyễn Văn C và bị đơn Phạm Thị Thu T thống nhất thỏa thuận như sau:

- Bà Phạm Thị Thu T còn nợ ông Nguyễn Văn C số tiền gốc là 34.400.000 đồng (ba mươi tư triệu bốn trăm ngàn đồng), bà Phạm Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền gốc là 34.400.000 đồng (ba mươi tư triệu bốn trăm ngàn đồng); tiền lãi từ khi vay đến nay ông C không yêu cầu.

- Hình thức trả nợ: Trả góp hàng tháng. Mỗi tháng là 1.500.000 đồng. Trả vào ngày mùng 10 hàng tháng. Kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 10/9/2020.

- Bà T có nghĩa vụ trả nợ liên tục hàng tháng cho ông C theo hình thức trả góp nêu trên đến khi hết số tiền gốc là 34.400.000 đồng (ba mươi tư triệu bốn trăm ngàn đồng). Nếu bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ tháng nào thì ông C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền yêu cầu bà T phải trả hết một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại chưa trả.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 860.000 đồng (Tám trăm sáu mươi ngàn đồng) bà Phạm Thị Thu T chịu. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn C số tiền tạm ứng án phí là 1.100.000 đồng (một triệu một trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004138 ngày 18/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ