vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum Tuyên án 03/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T - Sinh năm 1984. Trú tại: Khối 5, thị trấn ĐT, huyện C, tỉnh KonTum Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM
HUYỆN ĐĂK TÔ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2020/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2020/TLST - DS ngày 25 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T - Sinh năm 1984.

Trú tại: Khối 5, thị trấn ĐT, huyện C, tỉnh KonTum

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T – Sinh năm 1979

Trú tại: Khối 2, thị trấn ĐT, huyện C, tỉnh KonTum

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Thị Bích T trả cho chị Nguyễn Thị Hồng T số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), chia thành 03 đợt:

- Đợt 1 trả 10.000.000 đồng vào ngày 30/7/2020;

- Đợt 2 trả 20.000.000 đồng vào ngày 30/10/2020;

- Đợt 3 trả 20.000.000 đồng vào ngày 30/1/2021;

Trường hợp chị Nguyễn Thị Bích T chậm trả tiền theo thời gian và số tiền nêu trên thì chị Nguyễn Thị Hồng T có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chưa thanh toán.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Kể từ ngày các bên đương sự có thỏa thuận trả nợ và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành mà bị đơn chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, cho đến khi thi hành án xong số tiền trên.

Về án phí: ¸p dông khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2, khoản 7 Điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n.

- Chị Nguyễn Thị Bích T

phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng T số tiền đã nộp là 1.500.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003731 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ