- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| . Số: 17/2021/QĐST - DS | Bù Đốp, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1971 và bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1974
Địa chỉ: khu phố T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: bà Phạm Thị T, sinh năm 1975 và ông Đặng Văn L, sinh năm 1965
Địa chỉ: ấp T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị T và ông Đặng Văn L có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn N, bà Trần Thị Kim H 536.800.000đ (năm trăm ba mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày ông N, bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bà T, ông L còn phải trả cho bà ông N, bà H tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà T, ông L tự nguyện nộp 12.736.000đ (mười hai triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
Chi cục Thi hành án dân sự huyện B trả lại cho ông N, bà H 16.536.000đ (mười sáu triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 022041 ngày 04/12/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND huyện Bù Đốp; - TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện Bù Đốp; - Lưu Hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Quang Lâm |