vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 11/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M Địa chỉ: Số 129B, quốc lộ 1A, ấp 15, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M khởi kiện bà La Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-DSHòa Bình, ngày 11 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST- DS ngày 10 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M

Địa chỉ: Số 129B, quốc lộ 1A, ấp 15, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Phương K, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, Chức vụ: Phó Giám đốc (Văn bản ủy quyền ngày 20/1/2020).

- Bị đơn: Bà La Thị N, sinh năm 1955

Địa chỉ: Ấp Thị Trấn A, thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, Bạc Liêu

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Nhật A, sinh năm 1988

Địa chỉ: Ấp Thị Trấn A, thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Tính đến hết ngày 03/03/2020, bà La Thị N còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M số nợ gồm: nợ gốc là 45.000.000 đồng, nợ lãi là 6.799.000 đồng, Tổng cộng vốn và lãi là: 51.799.000 đồng (Năm mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn đồng).

Bà La Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M tổng cộng nợ gốc, lãi tính đến ngày 03/03/2020 là 51.799.000 đồng (Năm mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn đồng) và kể từ ngày 04/03/2020, bà N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M cho vay thì lãi suất mà bà Ngà vay phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh M cho vay.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Qũy tín dụng nhân dân Vĩnh M phải chịu 647.487 đồng, Bà La Thị N phải chịu 647.487 đồng. Do bà N là người cao tuổi (trên 60 tuổi), bà N có đơn xin miễn nộp án phí nên bà Ngà được miễn nộp số tiền 647.487 đồng.

Qũy tín dụng nhân dân Vĩnh M đã dự nộp 1.264.000 đồng tại biên lai thu số 0005958 ngày 10/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ, Qũy tín dụng nhân dân Vĩnh M được nhận lại số tiền 616.513 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ