vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 11/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Địa chỉ trụ sở: Số X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Hà Đông. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Bùi Mạnh H, Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƢỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-DSĐan Phượng, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 13, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Địa chỉ trụ sở: Số X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Hà Đông.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Đinh Thị Ái L - Chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi do, Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Văn bản ủy quyền số 95/2020/GUQ-CNHĐ ngày 12/10/2020).

- Bị đơn:

+ Anh Bùi Mạnh H, sinh năm 1986;

+ Chị Trần Thị H, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Số X, phố Ph, thị trấn P, huyện Đ Ph, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Bùi Thị Phương A, sinh năm 2009;

+ Cháu Bùi Nhật C, sinh năm 2014;

Người đại diện hợp pháp cho cháu Phương A và cháu C là anh Bùi Mạnh H và chị Trần Thị H (là bố mẹ đẻ); Cùng địa chỉ: Số X, phố Ph, thị trấn P, huyện Đ Ph, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau

2.1. Anh Bùi Mạnh H và chị Trần Thị H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số LD1712500009 ngày 05/05/2017, tính đến hết ngày 26/11/2020 là 216.504.595 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười sáu triệu, năm trăm linh bốn nghìn, năm trăm chín mươi lăm đồng), trong đó: Tiền gốc là: 170.220.000 đồng; lãi trong hạn là: 32.230.649 đồng; lãi quá hạn: 10.655.555 đồng; lãi chậm trả là: 3.398.391 đồng.

2.2. Kể từ ngày 27/11/2020, anh Bùi Mạnh H và chị Trần Thị H phải tiếp tục chịu khoản lãi tính trên số tiền nợ gốc theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD1712500009 ngày 05/05/2017, cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ nêu trên (Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.3. Kể từ ngày có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu anh Bùi Mạnh H và chị Trần Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần S, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 241, tờ bản đồ số 21, diện tích 38,32 m2, địa chỉ: Phố Phượng Trì, Thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BU 742158, số vào sổ cấp GCN: CH-03488, do UBND huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội cấp ngày 17/09/2014 cho anh Bùi Mạnh H, năm sinh 1986, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: Số X, Phố Ph Tr, Thị trấn Ph, huyện Đ Ph, Thành phố Hà Nội.

Trường hợp nếu số tiền thu được từ bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thì anh Bùi Mạnh H và chị Trần Thị H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản vay.

2.4. Về án phí: Anh Bùi Mạnh H và chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.412.600 đồng (Năm triệu bốn trăm mười hai nghìn sáu trăm đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 5.336.000 đồng (Năm triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014638 ngày 28/10/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ