- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Ông Phạm Ngọc T và chị Nguyễn Thị V "Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản""
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BẮC!QUANG! TỈNH!HÀ!GIANG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-DS | Bắc quang, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9; điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST – DS, ngày 29 tháng 7 năm 2020.
!
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!
Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1955; dân tộc: Kinh; nơi cư trú: Thôn P, xã Q, huyện B, tỉnh Hà Giang;!
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V; sinh năm: 1986; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện B, tỉnh Hà Giang.
2.!Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
2.1. Chị Nguyễn Thị V có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Ngọc T số tiền là 14.324.000đ (Mười bốn triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Phương thức thanh toán làm 02 lần, thời gian thanh toán cụ thể như sau:
Lần 1: Vào ngày 25/10/2020 thanh toán số tiền là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng);
Lần 2: Vào ngày 25/12/2020 thanh toán số tiền là 7.324.000.000đ (Bảy triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng);
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chiụ khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Ông Phạm Ngọc T được miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
Chị Nguyễn Thị V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật là 358.100đ (Ba trăm năm mươi tám nghìn một trăm đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM!PHÁN! Đàm!Thị!Tư! |