- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng - Sự, Liên"
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!M! TỈNH!H! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 17/2019/QĐST- KDTM | Mỹ Hào, ngày 22 tháng 11 năm 2019! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THỊ!XÃ!MỸ!HÀO!
!
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn!Nam!Thắng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh!Văn!Khay
Ông Trần!Xuân!Sơn
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 13, Điều 14, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2016/TLST - KDTM ngày 08 tháng 7 năm 2016.
XÉT!THẤY:!
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:
Nguyên!đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Địa chỉ: Số 77 – Phường Tr – Quận H – Thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Bá L – Giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần S chi nhánh H.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá L – Chuyên viên phòng xử lý nợ Ngân hàng TMCP S, Chi nhánh H (Có mặt).
Theo hợp đồng ủy quyền số 189/UB – TGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Bị!đơn:Anh Đặng Văn S – SN: 1971 và chị Đỗ Thị L – SN: 1974
Ngưởi ủy quyền của chị Liên: Anh Đặng Văn S - SN: 1971 (Có mặt)
Đều địa chỉ: Tổ dân phố N, phường P, thị xã M. tỉnh H
Người!có!quyền!lợi!nghĩa!vụ!liên!quan:
1
-Ông Đặng Văn D: SN: 1947 và bà Vương Thị Th – SN: 1949 (Vắng mặt)
-Chị Trịnh Thị Ng – SN: 1982
Người ủy quyền của chị Ng: Anh Đặng Văn S - SN: 1971
Đều địa chỉ: Tổ dân phố N, phường P, thị xã M. tỉnh H
-Anh Nguyễn Văn D – SN: 1984(Vắng mặt)
Địa chỉ: Thông C, xã V, huyện V, tỉnh H
2. Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!!
Anh Đặng Văn S và chị Đỗ Thị L nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền gốc là 3.950.000.000đ theo hợp đồng tín dụng 08/2014/HĐHM – CN/SHBHY - NQ ngày 15/01/2014.
Tính đến ngày 22/11/2019 anh Đặng Văn S và chị Đỗ Thị L còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền gốc và lãi là 4.046.718.760 đồng (bốn tỷ không trăm bốn mươi sáu triệu bảy trăm mười tám ngàn bảy trăm sáu mươi đồng) trong đó tiền gốc là 1.057.000.000đồng và tiền lãi là 2.989.718.760 đồng
Anh S, chị L và Ngân hàng thương mại cổ phần S, thỏa thuận phương án và kỳ hạn trả nợ như sau :
Trả số nợ gốc:
- Ngày 30/11/2019 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)
- Ngày 30/12/2019 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)
- Ngày 30/01/2020 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)
- Ngày 28/02/2020 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)
- Ngày 30/3/2020 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)
- Ngày 30/4/2020 trả 807.000.000đ (Tám trăm linh bảy triệu đồng)
(Thời gian trả nợ nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày trả nợ sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo).
- Trường hợp anh S, chị L vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ như đã thoả thuận, ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và buộc anh S, chị L phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi là 4.046.718.760 đồng và số lãi phát sinh kể từ ngày 23/11/2019 cho đến khi tất toán khoản vay.
*!Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện về số nợ gốc 2.893.000.000đ (Hai tỷ tám trăm chín mươi ba triệu đồng)và phần xử lý tài sản bảo đảm do ngân hàng thương mại cổ phần S rút một phần yêu cầu khởi kiện gồm:
1- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa số 09 tờ bản đồ số 21, diện tích 95,7m2 tại phường Bần Yên Nhân, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên cấp cho bà Vũ Thị H, ngày 31/10/2013 bà Huân chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn D theo hợp đồng chuyển nhượng số 288 quyển số 06/2013 TP/CC- SCC/HĐGD
2
của văn phòng công chứng Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
2- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa số 98 tờ bản đồ số 14, diện tích 249m2 tại tổ dân phố Ngọc Trì, phường Phan Đình Phùng, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên cấp cho ông Đặng Văn S và bà Đỗ Thị L.
3- Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa số 127 tờ bản đồ số 14, diện tích 508m2 tại tổ dân phố Ngọc Trì, phường Phan Đình Phùng, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên cấp cho ông Đặng Văn D và bà Vương Thị Th.
*!Án!phí: Giảm 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho anh S và chị L. Anh S và chị L còn phải chịu 56.023.000đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm hai mươi ba ngàn đồng) (làm tròn số) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 56.400.000đ đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 012899 ngày 06/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M (nay là thị xã M), tỉnh H.!
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! - VKSND thị xã M - Lưu hồ sơ vụ án. ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ! 3 |