- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy Trung và Phạm Thị Bích Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số676/2018/TLST/HNGĐ ngày20tháng12năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà PTBN; Địa chỉ: số 3, tổ 22A- Xuân Hồng, phường, KT, quận TX, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Ông NDT; Địa chỉ: số84, ngõ 156 LTT, phường TM, quận TX, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày03tháng01năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày03 tháng01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà PTBN; Địa chỉ: số 3, tổ 22A- Xuân Hồng, phường, KT, quận TX, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Ông NDT; Địa chỉ: số84, ngõ 156 LTT, phường TM, quận TX, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà PTBNvà ông NDTthuận tình ly hôn.
2.2. Về giao nuôi con:Bà PTBN và ông NDT có 01 con chung là NDT, sinh ngày 07.07.2015, hiện bà Ngọc đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, giao bà PTBN trực tiếp nuôi dưỡng con chung NDT, sinh ngày 07.07.2015, ông NDT cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 2.2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Ông NDT có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở.
2.3. Về tài sản, nhà ở, vay nợ: Bà PTBN và ông NDT không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà PTBN chịu toàn bộ án phí ly hôn, án phí giao nuôi con bao gồm cả phần của ông NDT phải chịu, tổng án phí của vụ án là 300.000 đồng,được trừ vào số tiền t¹m øng án phÝ 300.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 0005607ngµy 20.12.2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận TX; - UBND phường Phố Huế; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | PHƯƠNG THẢO (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |