vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q có 02 con chung là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 29/02/2004 và Nguyễn Văn Tiến D, sinh ngày 04/10/2009 . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 02 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978;

Nơi cư trú: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1983;

Nơi cư trú: Thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang ngày 08/9/2003. Sau khi kết hôn, từ năm 2003 đến năm 2013 vợ chồng chung sống tại quê chị Q ở Hà Giang, sau đó cả gia đình chuyển về sinh sống tại xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến khoảng năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có nhiều bất đồng quan điểm trong cuộc sống, lối sống. Chị Q không hợp với nếp sống, cách sống ở quê chồng nên giữa vợ chồng hay xảy ra cãi vã, dẫn tới tình cảm rạn nứt dần. Khoảng giữa năm 2015 chị Q chuyển về quê ngoại ở Hà Giang ở, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Gia đình hai bên có hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh T, chị Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên đã thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q đều trình bày: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 29/02/2004 và Nguyễn Văn Tiến D, sinh ngày 04/10/2009 hiện nay đều đang ở với mẹ và bà ngoại.

Ly hôn anh T, chị Q thống nhất: Anh T là người trực tiếp nuôi con D, chị Q là người trực tiếp nuôi con A, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh T, chị Q có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Anh T, chị Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q thống nhất: Anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q có 02 con chung là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 29/02/2004 và Nguyễn Văn Tiến D, sinh ngày 04/10/2009 .

Ly hôn anh T, chị Q thống nhất: Anh T là người trực tiếp nuôi con Nguyễn Văn Tiến D, chị Q là người trực tiếp nuôi con Nguyễn Ngọc A, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh T, chị Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Anh T, chị Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003291 và biên lai số 0003292 ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Anh T, chị Q đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ