- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự chị H và anh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Thôn 3, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.
- Anh Đồng Duy H1, sinh năm 1970. Nơi cư trú: Thôn 3, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đồng Duy H1 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đồng Duy H1 thống nhất có 02 con chung; giao cháu Đồng Duy Hải D, sinh ngày 15 tháng 7 năm 2006 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh H1 tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết; nên chưa xem xét giải quyết. Cháu Đồng Thị Minh T, sinh ngày 08 tháng 9 năm 1995 đã trưởng thành nên chị H và anh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản, công nợ: Chị H, anh H1 đã tự thỏa thuận giải quyết với nhau, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết, nên chưa xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Chị H nhận chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đồng Duy H1 đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đồng Duy Hải D, sinh ngày 15 tháng 7 năm 2006 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh H1 tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Đồng Thị Minh T, sinh ngày 08 tháng 9 năm 1995 đã trưởng thành, chị H và anh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Chị H và anh H1 tự thỏa thuận, nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA.0012117 ngày 14 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị H đã chịu đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã T, huyện K; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hoàng |