- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn Q-Nguyễn Thị H: Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 04 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Văn Q, sinh năm 1982; thường trú: Ấp M, xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; tạm trú: 1/31 Tổ 8, khu phố H, phường T, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; thường trú: Ấp M, xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; tạm trú: 1/31 Tổ 8, khu phố H, phường T, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 233, quyển số 02 ngày 28/9/2006. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị H có 03 người con chung tên Ngô Văn H, sinh ngày 07/7/2002, Ngô Văn N, sinh ngày 17/10/2007 và Ngô Thị Như Y, sinh ngày 30/10/2009. Ông Q và bà H thống nhất: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 người con chung. Ông Ngô Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/03 người con/tháng, thực hiện từ tháng 01/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Ngô Văn H, sinh ngày 07/7/2002, Ngô Văn N, sinh ngày 17/10/2007 và Ngô Thị Như Y, sinh ngày 30/10/2009.
- Về cấp dưỡng: Ông Ngô Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/03 người con/tháng, thực hiện từ tháng 01/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024687 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; (GCNKH số 233, quyển số 02 ngày 28/9/2006) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Khánh Linh |