vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Giang Tuyên án 31/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Trương Quang Đ, sinh ngày: 09/11/1963. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Số nhà 18, đường CX, phường LL, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Quang Đ xin ly hôn Đinh Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 31 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Trương Quang Đ, sinh ngày: 09/11/1963.

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Số nhà 18, đường CX, phường LL, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh ngày 07/9/1982.

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Số nhà 18, đường CX, phường LL, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang.

Nơi cư trú tại nước ngoài: Petrzilková 1436/**, 15*** Praha 5, Stodulky, Cộng hòa Séc.

Hiện đang ở Việt Nam (về thăm gia đình).

Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213 và khoản 4, Điều 147-Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a, điểm d, khoản 5, Điều 27- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Trương Quang Đ, sinh ngày: 09/11/1963.

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Số nhà 18, đường CX, phường LL, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh ngày 07/9/1982.

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Số nhà 18, đường CX, phường LL, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang.

Nơi cư trú tại nước ngoài: Petrzilková 1436/**, 15*** Praha 5, Stodulky, Cộng hòa Séc.

Hiện đang ở Việt Nam (về thăm gia đình).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Giao cho chị Đinh Thị Thu H nuôi con chung Trương Quang N, sinh ngày 11/02/2008. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Đinh Thị Thu H và anh Trương Quang Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

2.2. Về tài sản chung:

- Anh Trương Quang Đ và chị Đinh Thị Thu H có tài sản chung là 01 căn hộ 19.5 (tầng số 19) diện tích sàn là 150 m2, được xây dựng trên thửa đất số 27, tờ bản đồ số 36, lô B, chung cư 3**, VVK, phường CG, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 001*** do Ủy ban nhân dân Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07 tháng 10 năm 2013 cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là: ông Trương Quang Đ (sinh năm 1963, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: LL, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang); bà Đinh Thị Thu H (sinh năm: 1982, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang). Anh Trương Quang Đ và chị Đinh Thị Thu H thỏa thuận phân chia tài sản như sau:

Giao cho anh Trương Quang Đ được toàn quyền sở hữu, sử dụng căn hộ 19.5 (tầng số 19) diện tích sàn là 150 m2, được xây dựng trên thửa đất số 27, tờ bản đồ số 36, lô B, chung cư 3**, VVK, phường CG, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 001*** do Ủy ban nhân dân Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07 tháng 10 năm 2013 cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là: ông Trương Quang Đ (sinh năm 1963, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: LL, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang); bà Đinh Thị Thu H (sinh năm: 1982, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: L, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang).

- Ngoài ra anh Trương Quang Đ và chị Đinh Thị Thu H còn có một số tài sản ở nước ngoài, một số tài sản là động sản phục vụ nhu cầu cuộc sống anh Đ, chị H đã tự thỏa thuận giải quyết với nhau, cụ thể là giao cho chị Đinh Thị Thu H được toàn quyền sở hữu, sử dụng. Vì vậy anh Trương Quang Đ, chị Đinh Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia.

- Anh Trương Quang Đ, chị Đinh Thị Thu H không cho ai vay nợ tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình chung sống anh Trương Quang Đ, chị Đinh Thị Thu H không có công sức đóng góp về tài sản cho gia đình hai bên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trương Quang Đ, chị Đinh Thị Thu H không vay nợ ai tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí:

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trương Quang Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh Đ được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai số AA/2018/0000368 ngày 15/7/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang, hoàn trả lại anh Trương Quang Đ số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm.

- Về án phí chia tài sản: Anh Trương Quang Đ, chị Đinh Thị Thu H không phải chịu án phí dân sự chia tài sản chung do đã tự thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung trước khi Tòa án tiến hành hòa giải, giải quyết vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9-Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ