- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2019/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn:
Chị Bùi Thị H – sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, Thành phố Hà Nội
Bị đơn:
Anh Đỗ Văn T – sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, Thành phố Hà Nội
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;
Căn cứ vào các điều 55,58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Đỗ Ngọc D, sinh ngày 10/8/2013 và Đỗ Ngọc Nh, sinh ngày 04/12/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cả hai con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đồng/tháng/con, kể từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi các con chung trưởng thành và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Không có, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu cả 150.000®ång án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng là 300.000đồng - được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 06324 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Chị cục thi hành án Dân sự huyện T. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
ThÈm ph¸n N¬i nhËn:
- TAND TP Hµ Néi
- VKSND huyÖn T;
- C¸c ® ¬ng sù;
- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.
- L u hå s¬ vô ¸n.
Nguyễn Thị Hoài