vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Như K và chị Mai Thị H. 2.

Về phần hôn nhân: Anh Trương Như K và chị Mai Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trương Như K và chị Mai Thị H thống nhất vợ chồng có một con chung là: Trương Như L, sinh ngày 08/6/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Như K xin ly hôn chị Chị Mai Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Như K và chị Mai Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 02 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Như K - Sinh ngày 26/02/1991. Nơi cư trú: Thôn Cầu M, xã Hải V, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Mai Thị H - Sinh ngày 20/ 02/1990 Nơi cư trú: Khu phố 2, TT Bến S, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212; 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Như K và chị Mai Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về phần hôn nhân: Anh Trương Như K và chị Mai Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trương Như K và chị Mai Thị H thống nhất vợ chồng có một con chung là: Trương Như L, sinh ngày 08/6/2014.

Hai bên thỏa thuận: Anh Trương Như K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trương Như L đến tuổi thành niên, chị Mai Thị H cấp dưỡng nuôi con chung cho anh K mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu Trương Như L đủ 18 tuổi.

Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Trương Như K và chị Mai Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trương Như K và chị Mai Thị H thống nhất: Anh Trương Như K chịu 150.000 đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ đi số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000062 ngày 11/3/2019 của Chi cục THADS huyện Như Thanh. (Trả lại cho anh K 150.000đ tiền tạm ứng án phí)

Chị Mai Thị H phải chịu 150.000đ án phí DSST không có giá nghạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ