- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hoà, ngày 06 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà D, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Ông H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 01 con chung tên K, sinh ngày 03/11/2017 cho bà D tiếp tục nuôi dưỡng. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền: 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2019 và chấm dứt khi phát sinh một trong những trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà D phải chịu: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về yêu cầu ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về phần cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0013727 ngày 28/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, bà D đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
| - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hoà; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huệ |