- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Hoàng T-Đoàn Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Hoàng T và chị Đoàn Thị Ngọc T1 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Hoàng T, sinh năm 1989; HKTT: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Đoàn Thị Ngọc T1, sinh năm 1991; HKTT: Khu phố X, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Hoàng T và chị Đoàn Thị Ngọc T1 thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Hoàng T và chị Đoàn Thị Ngọc T1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Vê tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Trịnh Hoàng T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, sau khi khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0012874 ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, anh T được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - UBND TT D, huyện D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Phạm Minh Đồng |