vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 10/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

*/ Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Nh, sinh năm 1940. Địa chỉ: NĐC, PH, thành phố BT, Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Tranh chấp tài sản chung giữa Hồ Thị Nh và Hồ Thị Thanh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 02/5/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số: 46/2019/TLST-DS, ngày 28 tháng 3 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành lập ngày 02 tháng 5 năm 2019, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

*/ Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Nh, sinh năm 1940.

Địa chỉ: NĐC, PH, thành phố BT, Bến Tre.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: PPK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

*/ Bị đơn: Bà Hồ Thị Thanh M, sinh năm 1960.

Địa chỉ: NĐC, PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Trang H, sinh năm 1958, theo văn bản ủy quyền ngày 23/4/2019.

Địa chỉ tạm trú: NĐC, PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Trang H, sinh năm 1958.

Địa chỉ tạm trú: NĐC, PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Hồ Thị Thanh M đồng ý giao lại cho bà Hồ Thị Nh số tiền 2.500.000.000 (Hai tỷ năm trăm triệu đồng), trị giá ½ đất và căn nhà 01 căn nhà 03 tầng, tổng diện tích xây dựng là 144,2m2, nền gạch bông, vách gạch, khung cột pê tông cốt thép, mái tole, cất trên thửa đất 190, tờ bản đồ 06, diện tích qua đo đạc thực tế 52m2 đất ở đô thị, tọa lạc số: NĐC, PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre hiện do bà Hồ Thị Thanh M và bà Hồ Thị Nh đồng đứng tên, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày 02/5/2019 đến ngày 02/7/2019 (có họa đồ kèm theo). Bà Hồ Thị Thanh M được trọn quyền đứng tên đất và nhà nêu trên khi bà M giao đủ số tiền 2.500.000.000đồng cho bà Nh.

Ghi nhận việc ông Huỳnh Trang H không yêu cầu bà Nh và bà M trả lại số tiền sửa chữa căn nhà nêu trên.

Kề từ ngày 03/7/2019 nếu bà M không giảo đủ số tiền là 2.500.000.000đồng cho bà Nh thì bà Nh được quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành số tiền nêu trên, ngoài ra bà M còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong số tiền nêu trên cho bà Nhứt.

*/Án phí DSST có giá ngạch được giảm 50%, số tiền là 41.000.000 (Bốn mươi mốt triệu đồng). Hai bên thỏa thuận:

- Bà Hồ Thị Thanh M phải chịu số tiền 20.500.000 (Hai mươi triệu năm trăm nghìn) đồng. Bà Hồ Thị Nh phải chịu số tiền 20.500.000 (Hai mươi triệu năm trăm nghìn) đồng nhưng bà Nh là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ