vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ Tuyên án 02/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2019/QĐST-DSVĩnh Thạnh, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q

Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn T, theo văn bản ủy quyền ngày 07/11/2018

Địa chỉ: Khóm L, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Lê Thị P

2/ Bà Nguyễn Thị Kim H

3/ Bà Nguyễn Thị Mỹ A

4/ Ông Nguyễn Thanh T

Cùng địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ

5/ Ủy ban nhân dân huyện V

Địa chỉ: ấp V, thị trấn D, huyện V, thành phố Cần Thơ

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ (theo văn bản ủy quyền ngày 20/5/2019)

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận X, thành phố Cần Thơ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Văn B và các người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị P, ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Kim H cùng đồng ý công nhận phần diện tích đất 539,1m2, loại đất CLN (trong đó có 208,5m2, thuộc HLLG) thuộc một phần thửa 117, đất tọa lạc tại ấp Q, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000159, cấp ngày 29/5/1997 do ông Nguyễn Văn B đứng tên cho ông Nguyễn Văn Q.

Căn cứ vào biên bản đo đạc, định giá lập ngày 17/01/2019, bản trích đo địa chính ngày 31/5/2019 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên Môi trường thành phố Cần Thơ xác định phần công nhận cho ông Nguyễn Văn Q (phần A) và phần đất còn lại (Phần B) cấp lại cho ông Nguyễn Văn B, diện tích 586,2m2, loại đất T, trong đó diện tích hành lang lộ giới là 213,3m2.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng.

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Nguyễn Văn B, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000159, cấp ngày 29/5/1997, để cấp lại theo hiện trạng cho đương sự sử dụng, theo nội dung đã được công nhận.

- Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá và bảng vẽ: Hội đồng chi hết các khoản 4.901.000đ công nhận nguyên đơn đã nộp, chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Q phải chịu án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 675.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai số AB/2013/009891 ngày 21/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ. Ông Nguyễn Văn Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ