vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 25/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội; Địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T –Phó Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh K; Địa chỉ: r, đường Bà T, thành phố K, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 17/2019/QĐST-DS
Tp. Kon Tum, ngày 25 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2018/TLST- DS ngày 03-12-2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội; Địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T –Phó Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh K; Địa chỉ: r, đường Bà T, thành phố K, tỉnh K.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Kim O, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số n, đường Duy T, thành phố K, tỉnh K.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Hồng D; địa chỉ: Số r, đường Duy T, thành phố K, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Huỳnh Thị Kim O và anh Nguyễn Hồng D trả cho Ngân hàng chính sách xã hội số tiền gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi là 4.258.496 đồng đối với mã món vay số 6600000703551183.

Số tiền gốc 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), tiền lãi là 1.670.074 đồng đối với mã món vay số 6600000708113149.

Ngân hàng Chính sách xã hội được tiếp tục tính lãi dư nợ gốc kể từ ngày 16/03/2019 cho đến khi thu hồi hết nợ, theo mức lãi thỏa thuận là 0.936%/tháng đối với mã món vay số 6600000703551183 và 0.715%/tháng đối với mã món vay số 6600000708113149.

- Phương thức và thời hạn trả nợ: Trả một lần vào ngày Quyết định này có

hiệu lực pháp luật.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Kể từ ngày quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên mà chị Huỳnh Thị Kim O và anh Nguyễn Hồng D chậm trả khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận là 0.936%/tháng đối với mã món vay số 6600000703551183 và 0.715%/tháng đối với mã món vay số 6600000708113149.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Huỳnh Thị Kim O và anh Nguyễn Hồng D phải chịu 1.648.214 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng chính sách xã hội thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ