vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 05/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Địa chỉ: Văn phòng số L8, tòa nhà V, số 72 L và 45A L, phường B, quận I, TP.Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 17/2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2019/TLST-DS ngày 11/4/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X

Địa chỉ: Văn phòng số L8, tòa nhà V, số 72 L và 45A L, phường B, quận I, TP.Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Q (Tổng Giám đốc)

- Bị đơn: Anh Trần Trung H - sinh năm 1979 và chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1989;

Cùng địa chỉ: Tổ a, khu 2, phường H, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Theo hợp đồng tín dụng số 1900-LAV-201800147 ngày 31/01/2018, tính đến thời điểm ngày 27/6/2019 anh Trần Trung H và chị Nguyễn Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP X tổng số tiền 848.164.217 đồng (Tám trăm bốn mươi tám triệu một trăm sáu mươi tư nghìn hai trăm mười bảy đồng); Trong đó: Nợ gốc: 776.655.000 đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 27/6/2019 là: 56.576.417 đồng, lãi phạt trước hạn là: 14.932.800 đồng.

- Phương án trả nợ của bị đơn như sau: Anh Trần Trung H và chị Nguyễn Thị L cam kết trả toàn bộ số nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí phạt trả nợ trước hạn tính đến ngày 27/6/2019 với tổng số tiền: 848.164.217 đồng. Thời hạn trả nợ trước ngày 31/11/2019. Tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí phạt trả nợ trước hạn được tiếp tục tính từ ngày 27/6/2019 cho đến khi anh/chị: Trần Trung H – Nguyễn Thị L thanh toán xong nợ cho ngân hàng X theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trong trường hợp anh/chị: Trần Trung H – Nguyễn Thị L vi phạm cam kết nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp là (Quyền sử dụng 110 m2 đất và tài sản gắn liền là ngôi nhà 01 tầng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 776374, vào sổ cấp GCN QSDĐ số H 00033 do UBND thị xã Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 08/3/2005, cập nhật biến động lần thứ nhất ngày 10/7/2009 đứng tên chủ sử dụng hợp pháp là ông Trần Trung H theo hợp đồng thế chấp số 020/EIB-TDCN/TC/18 ngày 31/01/2018 được Văn phòng công chứng Quảng Ninh chứng nhận ngày 31/01/2018, số công chứng 992.2018/HĐGD Quyển số 01. Đăng ký giao dịch bảo đảm số 161 ngày 31/01/2018 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Uông Bí) để thu hồi toàn bộ khoản nợ vay của anh Hưng – chị Lan tại Ngân hàng. Sau khi phát mại tài sản thế chấp mà giá trị tài sản không đủ để thanh toán hết toàn bộ nợ gốc và lãi cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền tiếp tục yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại các tài sản khác của anh Hưng và chị Lan để thu hồi đủ toàn bộ số nợ của anh H và chị L tại ngân hàng.

Về án phí: Bị đơn anh Trần Trung H và chị Nguyễn Thị L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 18.722.463 đồng (Mười tám triệu bẩy trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi ba đồng); Trả lại Ngân hàng TMCP X số tiền: 18.165.859 đồng (Mười tám triệu một trăm sáu mươi năm nghìn tám trăm năm mươi chín đồng) Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000865 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ