vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 10/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T Sinh năm 1963 Địa chỉ: Khu C, thị trấn YL, huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Hoàng Thị T đòi nợ chị Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-DSYL, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Căn cứ khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T Sinh năm 1963

Địa chỉ: Khu C, thị trấn YL, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Ngô Thanh H (Tên khác Ngô Thị H và Nguyễn Thị Thu

H)

Sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu M, thị trấn YL, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Hoàng Thị T và chị Ngô Thanh H (Tên khác Ngô Thị H và Nguyễn Thị Thu H) cùng thống nhất số tiền vay chị H hiện nay còn nợ bà T là 39.900.000 đồng (Ba mươi chín triệu chín trăm ngàn đồng) và không yêu cầu lãi suất.

2.2. Số tiền trên được phân kỳ trả nợ làm nhiều lần, mỗi lần trả nợ số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng, thời điểm bắt đầu trả nợ là tháng 10/2019 cho đến khi trả hết số tiền vay nợ.

Địa điểm trả nợ: Nhà bà Hoàng Thị T tại khu C, thị trấn YL, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Nếu đến thời gian trả nợ tiền mà chị Hường không trả được số tiền như đã thỏa thuận ở trên thì chị còn phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thanh H (Tên khác Ngô Thị H và Nguyễn Thị Thu H) tự nguyện chịu 998.000đ (Chín trăm chín mươi tám ngàn đồng).

Xác nhận bà Hoàng Thị T đã nộp 998.000đ (Chín trăm chín mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001131 ngày 08/8/2019. Nay bà T được trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ