- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2019.
XEÙT THAÁY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Khu phố M2, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Vợ chồng ông Hoàng Tấn C sinh năm 1991, bà Trịnh Thị Kim Th, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn CT, xã ĐBĐ, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Hoàng Tấn C bà Trịnh Thị Kim Th có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thu Th số tiền 66.000.000đ (Sáu mươi sáu triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 07/10/2017.
Bà Nguyễn Thị Thu Th có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Hoàng Tấn C bà Trịnh Thị Kim Th Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 458341 do Ủy ban nhân dân huyện SH cấp ngày 20/10/2015 cho hộ ông Hoàng S và được tặng cho ông Hoàng Tấn C, bà Trịnh Thị Kim Th ngày 10/5/2016 theo hồ sơ số 035604.TA.001).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Veà án phí: Vợ chồng ông Hoàng Tấn C bà Trịnh Thị Kim Th tự nguyện chịu 1.650.000đ (Một triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu Th 1.650.000đ (Một triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí nộp trước tại biên lai thu tiền số 0012790 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Đông |