- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thị Bắc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Dương Thị B, sinh năm 1975 Địa chỉ:: Xóm C, xã K, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1960 Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-DS | P, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Dương Thị B, sinh năm 1975 Địa chỉ:: Xóm C, xã K, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1960 Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Bà Nguyễn Thị Đ phải có trách nhiệm trả cho bà Dương Thị B số tiền vay nợ gốc 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng). 2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:
- Bà Nguyễn Thị Đ phải có trách nhiệm trả cho bà Dương Thị B số tiền vay nợ gốc 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng), cụ thể như sau: + Vào ngày 15 tháng 01 năm 2020, bà Đ phải trả cho bà B 100.000.000đồng; + Vào ngày 15 tháng 4 năm 2020, bà Đ phải trả cho bà B 60.000.000đồng; + Vào ngày 15 tháng 8 năm 2020, bà Đ phải trả cho bà B 60.000.000đồng; + Vào ngày 15 tháng 12 năm 2020, bà Đ phải trả cho bà B 60.000.000đồng; 2.3. Về lãi suất: Bà Dương Thị B không yêu cầu bà Nguyễn Thị Đ phải trả lãi suất đối với số tiền nợ gốc: 280.000.000đồng. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) đồng án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho bà Dương Thị B số tiền: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000810 ngày 04/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà B có đơn yêu cầu thi hành, bà Đ không tự nguyện thi hành được khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |