vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-DSCù Lao Dung, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồ Anh H– Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Sóc Trăng, là người đại diện theo uỷ quyền (Theo văn bản uỷ quyền số 510/QĐ.HĐTV.PC ngày 19/6/2014) của Chủ tịch Hội đồng thành viên về ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.

* Bị đơn: Trần Thị S, sinh năm: 1953.

Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn Trần Thị S: Anh Sơn Ngọc M – Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 08/10/2019).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Sơn V (Sơn D), sinh năm: 1947.

Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Sơn V (Sơn D): Anh Sơn Ngọc M – Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 08/10/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hồ Anh H và anh Sơn Ngọc M cùng thống nhất xác định tính đến ngày 09/10/2019 DL bà S và ông V (D) còn nợ Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi là 725.911.334 đồng (Trong đó tiền gốc là 390.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 201.147.917 đồng, tiền lãi quá hạn là 134.763.417 đồng).

Bà Trần Thị S và ông Sơn V (Sơn D) thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi là 725.911.334 đồng (Bảy trăm hai mươi lăm triệu chín trăm mười một ngàn ba trăm ba mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 10/10/2019 DL cho đến khi bà S và ông V (D) trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất quá hạn là 130%/năm.

Cách thức thanh toán: Trả đủ 01 lần vào ngày 15/12/2019 DL.

Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

Đến hạn thanh toán, bà Trần Thị S và ông Sơn Vg (Sơn D) không thanh toán hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì Trần Thị S và ông Sơn V (Sơn D) đồng ý cho Ngân hàng N yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: Phần đất có diện tích 21.306m2, thuộc thửa số 330, 511, tờ bản đồ số 14, đất toạ lạc tại ấp Bình Danh B, xã An Thạnh 2, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 960685 do Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng cấp cho hộ ông Sơn V (Sơn D) vào ngày 10/6/2003. Sau khi bà Trần Thị S và ông Sơn V (Sơn D) trả xong nợ thì Ngân hàng N phải trả lại cho bà Trần Thị S và ông Sơn V (Sơn D) bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 960685 do Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng cấp cho hộ ông Sơn V (Sơn D) vào ngày 10/6/2003 mà vợ chồng bà Trần Thị S và ông Sơn V (Sơn D) đã thế chấp cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Trần Thị S và ông Sơn V (Sơn D) thống nhất chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng), số tiền này Ngân hàng N đã nộp tạm ứng theo phiếu thu số T25, ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung. Bà Trần Thị S và ông Sơn V (Sơn D) thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng).

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị S và ông Sơn Vg (Sơn D) thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 16.518.226 đồng (Mười sáu triệu năm trăm mười tám ngàn hai trăm hai mươi sáu đồng), nhưng do bà Trần Thị S và ông Sơn V (Sơn D) thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên bà Trần Thị S và ông Sơn V (Sơn D) chỉ phải liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần phải nộp thay cho Ngân hàng Nlà 8.259.113 đồng (Tám triệu hai trăm năm mươi chín ngàn một trăm mười ba đồng). Ngân hàng N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006159 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ