vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 17/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền ( theo Giấy ủy quyền ngày 10/12/2018 và Giấy ủy quyền số ngày 19/7/2019): Ông Nguyễn Thanh H, chức vụ: Phó phòng giao dịch.

-Bị đơn: Bà Phạm Thị Diệu H, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Phòng 303, chung cư Nhà 1, đường M, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Bà Phạm Thị Diệu H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 07/10/2019 là: 19.901.191đ (trong đó nợ gốc là 15.593.459đ, tiền nợ lãi tính đến ngày 07/10/2019 là 4.307.732đ).

2/ Phƣơng thức trả nợ cụ thể nhƣ sau:

+ Vào ngày 20/11/2019, bà Phạm Thị Diệu H trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.300.000đ.

+ Vào ngày 20/12/2019, bà Phạm Thị Diệu H trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.300.000đ.

+ Vào ngày 20/01/2020, bà Phạm Thị Diệu H trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.300.000đ.

+ Vào ngày 20/02/2020, bà Phạm Thị Diệu H trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.300.000đ.

+ Vào ngày 20/3/2020, bà Phạm Thị Diệu H trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.300.000đ.

+ Vào ngày 20/4/2020, bà Phạm Thị Diệu H trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.401.191đ.

Kể từ ngày 08/10/2019, bà Phạm Thị Diệu H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng mà Ngân hàng TMCP S đã ký với bà Phạm Thị Diệu H ngày 11/01/2018 cho đến khi bà H thanh toán xong khoản nợ gốc.

Nếu bà Phạm Thị Diệu H vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP S có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.

3/ Về án phí sơ thẩm:

- Án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm 50%) bà Phạm Thị Diệu H phải chịu là 497.529đ (Bốn trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm hai mươi chín đồng)

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 458.555đ (Bốn trăm năm mươi tám ngàn, năm trăm năm mươi lăm đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0009682 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ