vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Giang Công D – Sinh năm: 1977. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Ông Giang Công D - Bà Tô Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC
---------
Số: 17/2019/QĐST-DS
Đồng Xoài, ngày 19 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 62/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Ông Giang Công D – Sinh năm: 1977.

CMND số: 285282200.

Trú tại: Tổ 6, khu phố TT, phường TX, thành phố ĐX, tỉnh BP.

* Bị đơn:

- Bà Tô Thị Thu T – Sinh năm: 1979.

CMND số: 285 673 939.

Trú tại: Khu phố PT, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP.

- Bà Đào Thị R – Sinh năm: 1967.

CMND số: 285 624 331.

Trú tại: ấp 6, xã ML, huyện CT, tỉnh BP.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Tô Thị Thu T, bà Đào Thị R với ông Giang Công D vào ngày 04 tháng 6 năm 2018;

- Công nhận phần đất có diện tích 936,1m2 (có sơ đồ kèm theo) thuộc thửa số 151, tờ bản đồ số 66 tọa lạc tại khu phố Tân Trà, phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (nay là thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước), đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T311925, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số T00360/QSDĐ/2240-QĐ-UB do UBND tỉnh Bình Phước cấp cho hộ ông Nguyễn Kim T ngày 25/9/2001, đã được chỉnh lý trang 4 sang tên bà Tô Thị Thu T và bà Đào Thị R vào ngày 29/5/2018 mà bà Tô Thị Thu T và bà Đào Thị R đã sang nhượng cho ông Giang Công D ngày 04/6/2018 là của ông Giang Công D.

- Công nhận phần đất có diện tích 264,1m2 (có sơ đồ kèm theo) thuộc thửa số 151, tờ bản đồ số 66 và phần đất có diện tích 751,3m2 (có sơ đồ kèm theo) thuộc thửa số 192, tờ bản đồ số 66 tọa lạc tại khu phố Tân Trà, phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (nay là thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước), đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T311925, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số T00360/QSDĐ/2240-QĐ-UB do UBND tỉnh Bình Phước cấp cho hộ ông Nguyễn Kim T ngày 25/9/2001, đã được chỉnh lý trang 4 sang tên bà Tô Thị Thu T và bà Đào Thị R vào ngày 29/5/2018 là đường đi chung của ông Giang Công D và các hộ dân có đất liền kề.

- Công nhận phần đất có diện tích 220m2 (có sơ đồ kèm theo) thuộc thửa số 397, tờ bản đồ số 66 tọa lạc tại khu phố Tân Trà, phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (nay là thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước), đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB248742 do UBND thị xã Đồng Xoài cấp cho hộ ông Nguyễn Kim T ngày 31/12/2004, đã được chỉnh lý trang 4 sang tên bà Tô Thị Thu T và bà Đào Thị R vào ngày 25/5/2018 là đường đi chung của ông Giang Công D và các hộ dân có đất liền kề.

- Ông Giang Công D có trách nhiệm bồi thường cho bà Tô Thị Thu T và bà Đào Thị R số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Bà Tô Thị Thu T và bà Đào Thị R đồng ý để UBND thành phố Đồng Xoài thu hồi phần đất có diện tích 264,1m2 thuộc thửa số 151, tờ bản đồ số 66, phần đất có diện tích 751,3m2 thuộc thửa số 192, tờ bản đồ số 66 và phần đất có diện tích 220m2 thuộc thửa số 397, tờ bản đồ số 66 (có sơ đồ kèm theo) để làm đường đi chung cho ông Giang Công D và các hộ dân có đất liền kề. Bà Tô Thị Thu T và bà Đào Thị R không yêu cầu Nhà nước phải bồi thường.

- Bà Tô Thị Thu T và bà Đào Thị R có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền quản lý về đất đai để làm thủ tục tách sổ phần đất đã sang nhượng cho ông Giang Công D có diện tích 936,1m2 và điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T311925 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB248742 trả lại con đường đi chung cho ông Giang Công D và các hộ dân có đất liền kề có tổng diện tích 1235,4m2 (có sơ đồ kèm theo).

Cơ quan có thẩm quyền quản lý về đất đai có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Giang Công D đối với diện tích 936,1m2 và điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T311925 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB248742 trả lại con đường đi chung cho ông Giang Công D và các hộ dân có đất liền kề có tổng diện tích 1235,4m2 theo quy định của pháp luật.

Ông Giang Công D phải chịu mọi chi phí, thuế liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T311925, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB248742.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Giang Công D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000389, Quyển số 0008 ngày 18/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Hoàn trả lại cho ông Giang Công D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số 0000389, Quyển số 0008 ngày 18/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ