vanban.org

Quyết định 17/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ninh Thị B và anh Vương Tuấn H;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: chị Ninh Thị B và anh Vương Tuấn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ninh Thị B xin ly hôn Vương Tuấn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ninh Thị B và anh Vương Tuấn H;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤC HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-HNGĐPhục Hòa, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2019/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ninh Thị B – sinh năm 1986.

- Bị đơn: Vương Tuấn H – sinh năm 1982.

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại: xóm P thị trấn T huyện P tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2015;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ninh Thị B và anh Vương Tuấn H;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Ninh Thị B và anh Vương Tuấn H thuận tình ly hôn.

2.2. Về việc nuôi con chung: Hai bên thỏa thuận, thống nhất: chị Ninh Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vương Hải B (sinh ngày 16/5/2011), còn anh Vương Tuấn H trực tiếp nuôi dưỡng, giao dục cháu Vương Hải L (sinh ngày 20/4/2004). Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Chị B, anh H có quyền thăm nom con không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Ninh Thị B và anh Vương Tuấn H mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng. Nhưng chị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2018/0001783 ngày 28/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phục Hòa tỉnh Cao Bằng. Nay chị B được trả lại 150.000 đồng. Xác nhận chị B đã nộp đủ tiền án phí án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ