- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Xin Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn Minh A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T ÒA Á N NH Â N D Â N HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Xã SS, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh A, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Xã SS, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn Minh A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn Minh A tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có một con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Nguyễn Cao Kỳ D, sinh ngày 14/02/2013 cho chị Cao Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Duyên đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Minh A không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 6; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng, số tiền này các đương sự thỏa thuận chị Cao Thị H nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2014/0001647 ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, chị Cao Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND CC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Sa Thầy; - Chi cục THADS huyện Sa Thầy; - UBND xã Sa Sơn, Sa Thầy, Kon Tum; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Thiều Thị Dũng |