vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THO¶ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGỌC HỒI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số:17 /2018/QĐST- HNGĐ
Ngọc Hồi, ngày 15 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THO¶ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 của người yêu cầu: Chị Đinh Thị L – sinh năm 1989; và anh Đinh Văn Th – sinh năm 1992; Cùng trú tại: Thôn H, xã S, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

- Căn cứ vào Điều 55; 81, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.

xÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYÕt §Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Đinh Văn Th - Sinh năm 1992

- Chị Đinh Thị L – Sinh năm 1989

Cùng trú tại: Thôn H, xã S, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn Th và chị Đinh Thị L thỏa thuận cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đinh Văn Th có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con chung là Đinh Thái Kh – sinh ngày 27/9/2013 cho đến khi cháu Kh trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được.

Chị Đinh Thị L có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con chung là Đinh Thị Như Y – sinh ngày 23/7/2012 cho đến khi cháu Đinh Thị Như Y trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được.

Không bên nào phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con. Các bên có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Căn cứ §iÒu 144, kho¶n 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Chị Đinh Thị L và anh Đinh Văn Th mçi người ph¶i chÞu 150.000® (Một trăm năm mươi ngh×n ®ång) tiÒn lệ phÝ ly h«n s¬ thÈm. §ược trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị L, anh Th ®· nép lµ 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång), theo biên lai thu tiÒn t¹m øng lệ phÝ số: AA/2014/0001969 ngày 24/4/2018 cña Chi côc thi hành án d©n sù huyện Ngọc Hồi. Anh Th và chị L đã nộp xong tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ