- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Long H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 92/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018 về việc “Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa người yêu cầu:
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | D, ngày 17 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự;
Xét thấy: Ngày 17 tháng 5 năm 2018 người yêu cầu là chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Long H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 92/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018 về việc “Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa người yêu cầu:
Chị Nguyễn Thị Thanh H
Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng;
Và anh Hoàng Long H
Địa chỉ: Thôn 8, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án sơ thẩm 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng) của chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Long H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2016/0003366 ngày 17 tháng 5 năm 2018 được sung vào công quỹ Nhà nước.
3. Người yêu cầu chị H, anh H có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Di Linh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Mỹ Lệ (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |