- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 26 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2018 về việc: Ly hôn
Xét thấy: Ngày 26/03/2018, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị N có đơn và lời khai tự nguyện xin rút yêu cầu ly hôn và đề nghị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án. Việc rút đơn xin ly hôn của bà Nguyễn Thị N là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960
Trú tại: Xóm C, thôn T1, xã T2, huyện T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Triệu Quang D, sinh năm 1962
Trú tại: Xóm C, thôn T1, xã T2, huyện T, thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn trả bà Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội (theo Biên lai số 08812 ngày 28/02/2018).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Vân Anh |