vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Gia P và chị Trần Thị Thanh Đ.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Gia P và chị Trần Thị Thanh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình số 17"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Gia P và chị Trần Thị Thanh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST-HNGĐThanh Chương, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018 TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh; Nguyễn Gia P, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 11, xã TM, huyện TC, tỉnh Nghệ An 2. Bị đơn: Chị; Trần Thị Thanh Đ, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 11, xã TM, huyện TC, tỉnh Nghệ An (Quê quán: Xóm Liên Sơn, xã TL, huyện TC, tỉnh Nghệ An). 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng CSXH Việt Nam. Địa chỉ: 169, Phố Linh Đường, Phường HL, Quận HM, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền có ông; Dương Lê L, sinh năm 1980 Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch huyện TC. Địa chỉ: Khối 9, Thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Gia P và chị Trần Thị Thanh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Gia P và chị Trần Thị Thanh Đ.

2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Hai đương sự thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Mai H, sinh ngày 25/01/2014.

Ly hôn giao cháu Nguyễn Thị Mai H cho anh Nguyễn Gia P trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị Trần Thị Thanh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng: 800.000 đồng ( Tám trăm ngàn đồng ), kể từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Thị Mai H, thành niên 18 tuổi.

Chị Trần Thị Thanh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không được ai cản trở.

2.3. Về chia tài sản chung: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

2.4. Về nợ: Anh Nguyễn Gia P có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng CSXH Việt Nam, số tiền gốc: 20.000.000 đồng ( Hai mươi triệu đồng ).

Chị Trần Thị Thanh Đ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng CSXH Việt Nam, số tiền gốc: 20.000.000 đồng ( Hai mươi triệu đồng ).

2.5. Về án phí:

Anh Nguyễn Gia P, phải chịu: 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí xin ly hôn và: 500.000 đồng ( Năm trăm ngàn đồng ) tiền án phí dân sự. Anh Nguyễn Gia P, được trừ đi: 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001245 ngày 26/01/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Chị Trần Thị Thanh Đ phải chịu: 150.000 đồng ( Một trăm, năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con và: 500.000 đồng ( Năm trăm ngàn đồng ) tiền án phí dân sự.

Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ