- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thi C và anh Ngà Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 06 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2018/ TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị C, sinh năm: 1992;
Bị đơn: Anh Ngà Anh T, sinh năm: 1995;
Đều trú tại: Đội 16, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 110, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình; Các đi m a khoản 5, đi m b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thi C và anh Ngà Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Hà Thị C và anh Ngà Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị C có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Ngà Anh Q, sinh ngày 07/3/2015 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động;
Anh Ngà Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng / 1 tháng. Thời đi m cấp dưỡng từ tháng 3/2018.
Chị C có quyền yêu cầu anh T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài s n chung và n chung: Chị Hà Thị C và anh Ngà Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong đó, Chị Hà Thị C và anh Ngà Anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươi ăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh T phải chịu 150.000 đồng ( Một trăm ăm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh T phải nộp là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi ăm nghìn đồng). Xác nhận chị Hà Thị C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002932 ngày 02/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu nay chị Hà Thị C được hoàn trả lại 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi ăm nghìn đồng). Anh Ngà Anh T chưa nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huyện TU; - THA huyện TU; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vượng |