vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A Nh với chị Y Th.

Nguyên đơn; Bị đơn VKSND huyện; THADS huyện Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Nh với chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A Nh với chị Y Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 17 /2018/QĐST – HNGĐN, ngày 10 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2018/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa; Nguyên đơn: Anh A Nh; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Y Th; Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình, Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A Nh với chị Y Th. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh A Nh với chị Y Th thỏa thuận thuận tình ly hôn; Hôn nhân giữa anh chị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (10/4/2018). -Về con chung: Anh chị chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. -Về tài sản: không yêu cầu Tòa giải quyết. -Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 và danh mục án phí của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Anh A Nh, chị Y Th mỗi người phải chịu 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, anh Nh nhận nộp thay cho chị Th nên anh Nh phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), để nộp ngân sách Nhà nước. Anh Nh được chuyển 150.000đ tiền tạm ứng án phí sang án phí và được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2014/0001937 ngày 07/3/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ