- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ “V/v xin ly hôn” | Kiên Hải, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐ ngµy 06 th¸ng 7 n¨m 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện K, tỉnh Kiên Giang
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.
Địa chỉ: §Þa chØ: Số 18 Trần Hữu Dực, xã Mỹ Đình huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch hội đồng thành viên AGRIBANK: Ông Trịnh Ngọc K.
Chi nhánh: Ngân hàng Nồng nghiệp và phát triển nông nôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Kiên Hải tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ chi nhánh: Ấp I, Xã Hòn Tre, huyện Kiên hải tỉnh Kiên Giang.
Đại diện ủy quyền lại: ¤ng Nguyễn Quốc D.
Chức vụ: Trưởng phòng tín dụng.
Căn cứ vào Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị T xác định trong quá trình chung sống có với nhau 03 người con chung gồm Trần Văn T1, sinh năm 1989; Trần Văn P, sinh năm 1991; Trần Văn T2, sinh năm 1993 và giờ các con đã lớn và đã lập gia đình riêng không yêu cầu giải quyết.
* Về tài sản chung: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Đại diện chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kiên Hải tỉnh Kiên Giang và ông Trần Văn L, bà Nguyễn Thị T thống nhất: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị T còn thiếu nợ chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT huyện Kiên Hải tỉnh Kiên Giang số tiền 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng số 7708LAV201800238, ngày 16/4/2018, hiện chưa hết hạn trả nên các bên không yêu cầu giải quyết.
* Về án phí: Án phí HNGĐ là 300.000đ do các bên hòa giải thành nên theo quy định của pháp luật được giảm 50% còn lại 150.000đ. Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận: ông Trần Văn L tự nguyện chịu án phí ly hôn hoà giải thành là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền ông L đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000372 ngày 05/7/2018 tại cơ quan chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Hải. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KG; - VKSND huyện KH; - THADS huyện KH; - Các đương sự; - Lưu vp, hsva./. | Vũ Thế Mạnh |