- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn ông Trần Quốc P và bị đơn bà Trần Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trầ n Quố c P
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh,ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 08/2018/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trầ n Quố c P
- Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Kp 3, phườ ng P, thành phố P, Bình Thuận. Bị đơn: Bà Trầ n Thị Thu H
- Sinh năm: 1984 * Địa chỉ:Thôn S, xã K, huyệ n K, Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trầ n Quố c P
- Sinh năm: 1983
Địa chỉ: Kp 3, phườ ng P, thành phố P, Bình Thuận. Bà Trần Thị Thu H
- Sinh năm: 1984.
Địa chỉ:Thôn S, xã K, huyệ n K, Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Trầ n Quố c P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trầ n Thanh T – sinh ngày 08/11/2004 đến tuổi trưởng thành. Ông P không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị Thu H được quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Ông Trầ n Quố c P và bà Trần Thị Thu H đều xác định không có.
- Về nợ chung: Ông Trầ n Quố c P và bà Trần Thị Thu H đều xác định không có.
- Về án phí: Ông Trầ n Quố c P phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn và đồng ý nộp thay bà Trầ n Thị Thu H 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn. Như vậy ông P phải nộp tổng cộng là 150.000 (Mộ t trăm năm mươi ngàn ) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2012/0006500 ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn lại cho ông Trầ n Quố c P 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Ông P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Đương sự; - UBND xã Khánh Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký ) Nguyễ n Thị Thu Hiề n |