vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 08/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị H: Tuyên bố anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984; nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng mất tích.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009021 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị H: Tuyên bố anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984; nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 08 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN,THÀNH PHỐHẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Hà

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Bích Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 38/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 16/2018/QĐST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị H; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự yêu cầu cầu tuyên bố một người mất tích đề ngày 17 tháng 5 năm 2018 và các lời khai tại Tòa án, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là chị Phạm Thị H trình bày:

Chị Phạm Thị H kết hôn với anh Nguyễn Ngọc T trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận K, thành phố Hải Phòng vào ngày 08 tháng 9 năm 2011. Sau khi kết hôn chị H và anh T ăn ở, sinh sống tại gia đình anh T ở phường Đ, quận K, thành phố Hải Phòng được khoảng một năm thì chuyển về ăn ở, sinh sống tại nhà mẹ đẻ chị H và đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống chị H, anh T có 02 con chung là Nguyễn Thành L, sinh ngày 05 tháng 02 năm 2012 và Nguyễn Thanh S, sinh ngày 17 tháng 02 năm 2016. Đến tháng 9 năm 2015, khi chị H đang mang thai con thứ hai thì anh T bỏ nhà đi đến nay không có tin tức gì. Chị H và gia đình đã tìm kiếm nhiều lần, áp dụng nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc anh T còn sống hay đã chết. Nay chị Phạm Thị H yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984; nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149, 361, 370, 371, 372, 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị H, tuyên bố anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984; nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã Lâm Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng mất tích. Chị Phạm Thị H phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhận định:

Về tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là anh Nguyễn Ngọc T có nơi cư trú cuối cùng tại thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng nên theo quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Về nội dung: Xét yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Phạm Thị H, Tòa án nhận thấy: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận K, thành phố Hải Phòng vào ngày 08 tháng 9 năm 2011 là hôn nhân hợp pháp. Vì vậy, chị Phạm Thị H có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Ngọc T mất tích theo quy định của pháp luật. Theo cung cấp của Ủy ban nhân dân và xác nhận của Công an xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng cùng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ việc dân sự thể hiện: Anh Nguyễn Ngọc T bỏ nhà đi biệt tích khỏi địa phương, không còn cư trú tại thôn Đ, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng từ tháng 9 năm 2015. Đến nay đã quá thời hạn 02 năm liền theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự, chính quyền địa phương và gia đình vẫn không biết anh T hiện nay ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết. Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với anh Nguyễn Ngọc T và đăng trên báo trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong 03 ngày liên tiếp. Tuy nhiên, đến nay đã hết thời hạn 04 (bốn) tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn không nhận được tin tức xác thực về việc anh Nguyễn Ngọc T còn sống hay đã chết. Vì vậy, đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị H về việc tuyên bố anh Nguyễn Ngọc T mất tích.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị H phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; các Điều 149, 361, 370, 371, 372, 388 và 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị H: Tuyên bố anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984; nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng mất tích.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009021 ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Phạm Thị H có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng có quyền kháng kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ