vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 20/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L , sinh năm 1955 Chị Lê Thị L , sinh năm 1989 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 17/2018/QĐST- DSTP. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L , sinh năm 1955

Chị Lê Thị L , sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Số nhà …. DT, phường ĐH, TP.TH, tỉnh TH.

- Bị đơn: Ông Lê Văn C , sinh năm 1962

Địa chỉ: Số nhà …..B, phố LC, phường TT, TP. TH, tỉnh TH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trịnh Thị L và chị Lê Thị L rút một phần yêu cầu khởi kiện về số tiền lãi 100.533.333 đồng, không yêu cầu ông Lê Văn C phải trả số tiền lãi này.

Hai bên thống nhất: Tính đến ngày 12/6/2018 ông Lê Văn C còn nợ bà Trịnh Thị L và chị Lê Thị L số tiền là 260.000.000đ (hai trăm sáu mươi triệu đồng). Hai bên thỏa thuận ông Lê Văn C trả toàn bộ số nợ trên cho bà Trịnh Thị L và chị Lê Thị L thành 5 kỳ cụ thể như sau:

Kỳ 1: Hạn cuối cùng là ngày 31/12/2018 trả số tiền 15.000.000đ

Kỳ 2: Hạn cuối cùng là ngày 30/6/2019 trả số tiền 40.000.000đ

Kỳ 3: Hạn cuối cùng là ngày 31/12/2019 trả số tiền 50.000.000đ

Kỳ 4: Hạn cuối cùng là ngày 30/6/2020 trả số tiền 70.000.000đ

Kỳ 5: Hạn cuối cùng là ngày 31/12/2020 trả số tiền 85.000.000đ

Nếu ông C vi phạm thỏa thuận trả nợ của kỳ 1 thì bà L , chị L có quyền yêu cầu thi hành án số tiền gốc chưa trả của kỳ 1 và tiền lãi của số nợ gốc này theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước từ khi có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi ông C thực trả hết nợ của kỳ 1.

Hết hạn cuối cùng của kỳ thứ 2 trở đi (sau ngày 30/6/2019) nếu ông C vi phạm thỏa thuận trả nợ như trên (về thời gian hoặc số tiền) ở bất kỳ thời điểm nào thì bà L , chị L có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại của tất cả các kỳ và tính lãi đối với toàn bộ số tiền này theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà Nước kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi ông C thực trả hết nợ cho cho bà L , chị L

- Về án phí: Ông Lê Văn C phải chịu 6.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà L , chị L không phải chịu án phí và được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa 9.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0004887 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ