vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 13/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc S, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Số 44/4, đường số 28 BL, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Diệp Văn C, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Số 29, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN (Theo giấy ủy quyền ngày 29/9… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHÁP HĐ VAY TÀI SẢN GIỮA DƯƠNG THỊ NGỌC S VỚI LÊ MINH Y, LÊ THỊ CHÂU T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST- DSThành phố TN, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 477/2017/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc S, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Số 44/4, đường số 28 BL, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Diệp Văn C, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Số 29, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN (Theo giấy ủy quyền ngày 29/9/2017).

Bị đơn: Anh Lê Minh Y, sinh năm 1983; chị Lê Thị Châu T, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Số 80, đường số 57 ĐBP, khu phố NA, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Lê Minh Y và chị Lê Thị Châu T có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị Ngọc S số tiền 95.000.000đ (Chín mươi lăm triệu đồng), trong đó tiền gốc là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng), tiền lãi là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Minh Y và chị Lê Thị Châu T chịu 2.375.000đ (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Bà Dương Thị Ngọc S không phải chịu án phí. Hoàn trả cho bà S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) theo biên lai thu số 0004613 ngày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN.

- Kể từ ngày bà Sanh có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Minh Y và chị Lê Thị Châu T chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng anh Lê Minh Y và chị Lê Thị Châu T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ