- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị Kim T - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-DS | Ô Môn, ngày 09 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2018/TLST-DS, ngày 12 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim T, sinh năm 1963
Trú tại: Tổ 8, khu vực 06, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện ủy quyền: Ông Phạm Xuân T, sinh năm 1987
Địa chỉ: số 15/7, Lê Hồng Phong, khu vực 02, phường N, quận B, thành phố Cần Thơ. (Văn bản ủy quyền ngày 12/6/2018)
Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1965
Trú tại: Khu vực H, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện ủy quyền: Ông Vũ Cao N, sinh năm 1962
Địa chỉ: Khu vực H, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ (Văn bản ủy quyền ngày 30/7/2018)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị H có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị Kim T số nợ gốc là 1.100.000.000 đồng (Một tỷ một trăm triệu đồng), số lãi từ tháng 9/2017 đến nay là 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng), tổng lãi và gốc là 1.210.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm mười triệu đồng).
Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên đương sự thống nhất sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn quyết định.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn Trần Thị H phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 24.150.000 đồng (Hai mươi bốn triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).
Nguyên đơn Bùi Thị Kim T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 22.500.000 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng số 002033 ngày 06/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN PHI HÙNG |