vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Võ Thu H, sinh năm 1960. Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thu H - Ngô thị Kiều N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST - DS.Long Hồ, ngày 29 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyêt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018. Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự hồ sơ thụ lý số: 28/2018/TLST - DS ngày 28 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Võ Thu H, sinh năm 1960.

Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thu H là anh Huỳnh Duy K, sinh năm 1992.

Địa chỉ cư trú: Số 4, Tổ 3, ấp B, xã T, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/01/2018).

Bị đơn:

1/ Chị Ngô Thị Kiều N, sinh năm 1979.

2/ Anh Lê Văn Tâm E, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Nguyên đơn: Bà Võ Thu H có anh Huỳnh Duy K đại diện theo ủy quyền yêu cầu cá nhân chị Ngô Thị Kiều N trả cho bà H tổng cộng số tiền gốc còn nợ là 31.500.000đồng (Ba mươi mốt triệu, năm trăm ngàn đồng).

Bị đơn: Chị N đồng ý cá nhân chị N trả cho bà H tổng cộng số tiền gốc còn nợ là 31.500.000đồng (Ba mươi mốt triệu, năm trăm ngàn đồng).

Các đương sự thống nhất đối với bị đơn anh Lê Văn Tâm E vắng mặt nhưng không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của anh Tâm E vì trong đơn khởi kiện ban đầu nguyên đơn bà Võ Thu H yêu cầu chị N cùng liên đới với anh Tâm E trả số tiền nợ cho bà H. Nay bà H có đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện cũng như đại diện theo ủy quyền của bà H trực tiếp trình bày là chỉ yêu cầu cá nhân chị N trả số tiền nợ cho bà H là 31.500.000đồng không yêu cầu anh Tâm E cùng liên đới với chị N trả cho bà H nên không cần thiết phải có mặt anh Tâm E tham gia tố tụng trong vụ án này.

Thời gian trả: Các đương sự thỏa thuận mỗi tháng chị N có trách nhiệm trả cho bà H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi hết số nợ 31.500.000đồng. lần trả đầu tiên là vào ngày 21/4/2018.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Ngô Thị Kiều N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 787.500đồng (Bảy trăm tám mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

Hoàn trả lại cho bà Võ Thu H số tiền tạm ứng án phí là: 987.500đồng (Chín trăm tám mươi bảy ngàn, năm trăm đồng) theo lai thu số 0001315, ngày 28 tháng 02 năm 2018.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ