vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 28/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: 1. Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1971; 2. Ông Phạm Đình P, sinh năm 1967. Người đại diện theo ủy quyền là bà Trịnh Thị L, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: Thôn x, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn y, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa bà Trịnh Thị Lý, ông Phạm Đình Phùng và bà Phạm Thị Trâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG – TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST-DSKbang, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST- DS ngày 13 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: 1. Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1971; 2. Ông Phạm Đình P, sinh năm 1967. Người đại diện theo ủy quyền là bà Trịnh Thị L, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: Thôn x, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn y, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn bà Trịnh Thị L và ông Phạm Đình P thì bị đơn bà Phạm Thị T đồng ý, tự nguyện trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) làm 02 (hai) lần, bằng tiền mặt theo phương thức và thời hạn trả nợ như sau: Lần một, bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) vào ngày 13/6/2018. Lần hai, bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc còn lại là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) vào ngày 13/7/2018. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Là 12.000.000 đồng, bị đơn bà T tự nguyện chịu toàn bộ. Nguyên đơn bà L, ông P được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 12.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0007245 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ