vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

Bà Phạm Thị Tr , sinh năm 1957 Nơi cư trú: Số 175, đường ĐT 741, tổ 29, ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Trực - Phạm Thị Ngọc Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST - DSĐồng Phú, ngày 02 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2018/TLST- DS ngày 11 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

Bà Phạm Thị Tr , sinh năm 1957

Nơi cư trú: Số 175, đường ĐT 741, tổ 29, ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước Bị đơn:

Chị Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1980

Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1978

Cùng nơi cư trú: Tổ 18, ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Nguyên đơn bà Phạm Thị T và đồng bị đơn anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Ngọc H thống nhất thỏa thuận đồng bị đơn anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Ngọc H còn nợ bà Phạm Thị T số tiền đã vay là 40.000.000 đồng.

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Nguyên đơn bà Phạm Thị T và đồng bị đơn anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Ngọc H thống nhất thỏa thuận đồng bị đơn anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Ngọc H sẽ hoàn trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị T số tiền 40.000.000 đồng nói trên làm 27 lần cụ thể: Lần 1 vào ngày 23/8/2018 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 2 vào ngày 23/9/2018 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 3 vào ngày 23/10/2018 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 4 vào ngày 23/11/2018 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 5 vào ngày 23/12/2018 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 6 vào ngày 23/01/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 7 vào ngày 23/02/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 8 vào ngày 23/3/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 9 vào ngày 23/4/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 10 vào ngày 23/5/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 11 vào ngày 23/6/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 12 vào ngày 23/7/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 13 vào ngày 23/8/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 14 vào ngày 23/9/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 15 vào ngày 23/10/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 16 vào ngày 23/11/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 17 vào ngày 23/12/2019 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 18 vào ngày 23/01/2020 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 19 vào ngày 23/02/2020 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 20 vào ngày 23/3/2020 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 21 vào ngày 23/4/2020 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 22 vào ngày 23/5/2020 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 23 vào ngày 23/6/2020 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 24 vào ngày 23/7/2020 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 25 vào ngày 23/8/2020 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 26 vào ngày 23/9/2020 trả số tiền 1.500.000 đồng. Lần 27 vào ngày 23/10/2020 trả số tiền 1.000.000 đồng. Trường hợp đồng bị đơn anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Ngọc H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì nguyên đơn bà Phạm Thị T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án buộc đồng bị đơn anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Ngọc H phải trả hết 01 lần toàn bộ số tiền còn thiếu.

- Về các vấn đề khác: Các bên đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), nguyên đơn bà Phạm Thị T và đồng bị đơn anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Ngọc H thống nhất thỏa thuận nguyên đơn bà Phạm Thị T chịu theo biên lai thu tiền số 0024663, quyển số 000494 ngày 04/5/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ