vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1956 Địa chỉ : Buôn K H, xã C Đ, huyện C M, tỉnh Đ L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST-DSCh S, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2018/TLST - DS ngày 14 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1956

Địa chỉ : Buôn K H, xã C Đ, huyện C M, tỉnh Đ L.

Bị đơn: anh Phú Tiến Đ, sinh năm 1989

Địa chỉ: thôn 3, xã I P, huyện Ch S, tỉnh G L

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền nợ: Ông Lê Văn B và anh Phú Tiến Đ công nhận: anh Phú Tiến Đ còn nợ ông Lê Văn B số tiền vay là 145.000.000đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu đồng). Ông B không yêu cầu anh Đ phải trả lãi khoản nợ trên.

2.2. Thời gian và phương thức thanh toán: Anh Phú Tiến Đ có nghĩa vụ phải trả cho ông Lê Văn B số tiền vốn vay là 145.000.000đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu đồng), thời hạn trả nợ 01 lần vào ngày 02/8/2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí. Hai bên đương sự thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, anh Phú Tiến Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.812.500đ (Một triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) = [(145.000.000đ x 5%) : 4] để sung vào Công quỹ Nhà nước. Ông Lê Văn B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.812.500đ (Một triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) = [(145.000.000đ x 5%) : 4] để sung vào công quỹ Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền ông B đã nộp tiền tạm ứng án phí trước đây theo biên lai số 0007507 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L. Hoàn lại cho ông Lê Văn B số tiền tạm ứng án phí còn dư là 1.812.500đ (Một triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ