vanban.org

Quyết định 17/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phậm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Ðã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2018/QĐST-DSThủ Dầu Một, ngày 03 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL của Tòa án nhân dân tối cao;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” đã thụ lý số 09/2018/TLST-DS ngày 03/01/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phậm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Ðã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P. Địa chỉ: đường L, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Đỗ Văn H - chức vụ: Giám đốc quan hệ khách hàng phòng giao dịch L là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần P (theo văn bản ủy quyền số 16/2018/UQ-NHP ngày 22/3/2018)

1.2. Bị đơn:

- Anh Thái Minh T, sinh năm 1978; địa chỉ thường trú: Tổ 3, ấp B, xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương; địa chỉ hiện nay: đường ĐX, Tổ 46, khu phố 6, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Chị Hồ Thanh T1, sinh năm 1978. Địa chỉ: đường ĐX, Tổ 46, khu phố 6, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị T2, sinh năm 1970 và anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1970. Cùng trú địa chỉ: đường ĐX, Tổ 46, khu phố 6, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ gốc, lãi và phương thức thanh toán: Anh Thái Minh T và chị Hồ Thanh T1 còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần P số tiền là 115.339.525đ (Một trăm mười lăm triệu ba trăm ba mươi chín nghìn năm trăm hai mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc là 109.855.351đ ( Một trăm lẻ chín triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng) và lãi, trong hạn, lãi quá hạn tính đến ngày 26/3/2018 là 5.483.994đ (Năm triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn chín trăm chín mưới bốn đồng).

Anh Thái Minh T và chị Hồ Thanh T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền gốc và lãi đến ngày 26/3/2018 là115.339.525đ (Một trăm mười lăm triệu ba trăm ba mươi chín nghìn năm trăm hai mươi lăm đồng).

Kể từ ngày 27/3/2018, anh Thái Minh T và chị Hồ Thanh T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng - khách hàng cá nhân số 0508/2016/HĐTD-CN ngày 20/5/2016, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần P thì lãi suất mà anh T, chị T1 vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần P.

2.2. Trường hợp Anh Thái Minh T và chị Hồ Thanh T1 chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng thương T tiến hành kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp là khu đất có diện tích 99,2m2,thuộc thửa số 223, tờ bản đồ số 50, tọa lạc tại phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 768113, số vào sổ CH 03035 do Ủy ban nhân dân thành phố T cấp cho chị Hồ Thanh T1 ngày 30/7/2013 để thu hồi nợ vay.

2.3. Đối với tài sản trên đất là ngôi nhà trệt cấp 4 mang số xx (nay là xx/2), đường ĐX, Tổ 46, khu phố 6, phường H, thành phố T, có kết cấu: mái tôn, vách tường, nền gạch men, diện tích 90m2 do anh Nguyễn Hữu N và chị Phạm Thị T2 xây dựng từ năm 2010 nhưng chưa lập thủ tục đăng ký để được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Anh Nguyễn Hữu N và chị Phạm Thị T2 đồng ý sẽ phát mãi, bán đấu giá đồng thời cùng tài sản thế chấp là quyền sử dụng khu đất 99,2m2 của anh Thái Minh T, chị Hồ Thanh T1 nhưng anh Nguyễn Hữu N và chị Phạm Thị T2 yêu cầu được thanh toán lại giá trị ngôi nhà theo giá đã thẩm định giá tại thời điểm phát mãi tài sản để thi hành án.

2.4. Ngay sau khi anh Thái Minh T và chị Hồ Thanh T1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P thì Ngân hàng Thương mại cổ phần P có trách nhiệm trả lại cho anh Thái Minh T, chị Hồ Thanh T1 bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang số BO 768113, số vào sổ CH 03035 do Ủy ban nhân dân thành phố T đã cấp mang tên chị Hồ Thanh T1 ngày 30/7/2013

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Thái Minh T, chị Hồ Thanh T1 tự nguyện nộp số tiền 2.883.488đ (Hai triệu tám trăm tám mươi ba nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng).

+ Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P số tiền 2.998.000đ (Hai triệu chín trăm chín mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0017642 ngày 25/12/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ