- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sở hữu tài sản"
- Tòa quyết gì? I/. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2017/TLST- DS ngày 20 tháng 02 năm 2017 về việc kiện “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1939.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐĐC-ST | Bắc Ninh, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm. Xét thấy nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
I/. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2017/TLST- DS ngày 20 tháng 02 năm 2017 về việc kiện “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1939. Địa chỉ: Khu T, phường V, thành phố B, tỉnh B. Bị đơn:
Ông Vũ Văn K, sinh năm 1964. Địa chỉ: Khu T, phường V, thành phố B, tỉnh B. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Vũ Thị T, sinh năm 1958 Nơi ĐKHKTT: A5/7 khu phố 10, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. 2. Bà Vũ Thị B, sinh năm 1961. Nơi ĐKHKTT: Đường L, phường D, thành phố B, tỉnh B. 3. Bà Vũ Thị L, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu T, phường V, thành phố B, tỉnh B. 4. Chị Vũ Thị H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khu T, phường V, thành phố B, tỉnh B. 5. Ông Vũ Tiến D, sinh năm 1961. Đại chỉ: Số nhà 40, tầng 5 đường D, 10319 B( D, 40 E 5 10319 B) Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn C, sinh năm 1949. Địa chỉ: Khu T, phường V, thành phố B, tỉnh B. II/. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án khi có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. Án phí: Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Nguyễn Thị T 29.667.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/01148 ngày 23/11/2015 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố B. Chi phí ủy thác tư pháp: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 200.000đ chi phí ủy thác ra nước ngoài, nhưng được trừ vào số tiền tạm chi phí ủy thác tư pháp đã nộp là 200.000 đồng theo biên lai số BN/2010/004930 ngày 30/6/2017 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh; Bà T đã nộp đủ chi phí ủy thác tư pháp. III/. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh B; - Các đương sự. - Lưu HS,VP | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Bình |