vanban.org

Quyết định 17/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn, nuôi con sau ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn mƯêng tÌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

tØnh lai ch©u
Số: 17/2017/QĐST – HNGĐ
Mường Tè, Ngày 06 tháng 9 năm 2017

QuyÕt ®Þnh

c«ng nhËn THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®Ư¬ng sù

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 26/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017 giữa : Chị Lù Thị H – sinh năm 1991 Trú tại: Bản N, xã P, huyện Q, tỉnh Lai Châu. Anh Lù Văn T – sinh năm 1984 Trú tại: bản K, thị trấn N, huyện M, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 249 của Bộ Luật tố tụng dân sự Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 69, 71, 81, 82, 83, điều 110, 116,và điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản đoàn tụ không thành và yêu cầu thỏa thuận của các đương sự thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản ngày 29 tháng 8 năm 2017.

XÐt thÊy;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 8 năm 2017, các đương sự tự nguyện ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thỏa thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị H – sinh năm 1991 Trú tại: Bản N, xã P, huyện Q, tỉnh Lai Châu. Anh Lù Văn T – sinh năm 1984 Trú tại: bản K, thị trấn N, huyện M , tỉnh Lai Châu. 2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị H và anh Lù Văn Tnhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lù Thị H và anh Lù Văn T thỏa thuận thống nhất giao con Lù Thị Mai T, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2011 cho chị Lù Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị H anh T thống nhất không yêu cầu anh Lù Văn T cấp dưỡng nuôi con. Anh Lù Văn T có quyền thăm nom con, chị H không được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Tài sản riêng, tài sản chung và công nợ, chị Lù Thị H và anh Lù Văn T thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016.UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, chị Lù Thị H và anh Lù Văn T thỏa thuận thống nhất chị Lù Thị H chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị Lù Thị H đã nộp theo biên lai số AA/2010/0000417, ngày 14/8/2017 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ