- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà L và ông Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hữu Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2017/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1969; ĐKHKTT: Thôn T, xã D, huyện N, thành phố Hải Phòng; Hiện trú tại: Hàn Quốc Bị đơn: Ông Lê Hữu Q, sinh năm 1971; ĐKHKTT: Thôn T, xã D, huyện N, thành phố Hải Phòng;; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hữu Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hữu Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị L nuôi con Lê Hữu K, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2004 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hữu Q không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng theo Biên lai số 0003833 ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Bà L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - THADS TP.Hải Phòng; - UBND xã Dương Quan (ĐKKH: tháng 9-1992); - Lưu: Hồ sơ VA, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |